Mẫu điều lệ công ty TNHH hai thành viên trở lên

Bạn đang tìm hiểu về thủ tục thành lập công ty , và tìm hiểu về điều lệ công ty TNHH hai thành viên trở lên, vậy điều lệ công ty là gì, quy định trong luật doanh nghiệp 2014 về điều lệ công ty như thế nào, cùng tìm hiểu bài viết này và xem mẫu điều lệ công ty TNHH hai thành viên trở lên:

Mẫu điều lệ công ty TNHH hai thành viên trở lên

Mẫu điều lệ công ty TNHH hai thành viên trở lên

Điều lệ công công ty là:

Điều lệ là bản thỏa thuận giữa những người sáng lập công ty với các cổ đông và giữa các cổ đông với nhau cùng được soạn căn cứ trên những khuôn mẫu chung của luật pháp (luật doanh nghiệp, luật thuế, luật lao động, luật tài chính, kế toán…) để ấn định cách tạo lập, hoạt động và giải thể của một doanh nghiệp. Việc xác lập, hủy bỏ, thay đổi điều lệ của công ty phải theo quy định của pháp luật.

Điều lệ được coi như bản ” hiến pháp” của doanh nghiệp. Khi có tranh chấp xảy ra, điều lệ là căn cứ pháp lý đầu tiên và quan trọng nhất được đưa ra để các cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.

Theo điều 25 luật doanh nghiệp năm 2014, điều lệ công ty gồm: điều lệ khi đăng kí doanh nghiệp và điều lệ được sửa đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động.

Mẫu điều lệ công ty TNHH hai thành viên :

CHƯƠNG I

ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều 1. Tên Công ty và hình thức

– Công ty có tên gọi: CÔNG TY TNHH ABC

– Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài:

– Tên công ty viết tắt: CÔNG TY TNHH ABC

– Hình thức: CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN ABC là doanh nghiệp được thành lập theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên, tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014 (Luật Doanh nghiệp 2014).

Điều 2. Địa chỉ trụ sở chính

– Trụ sở chính của Công ty đặt tại: …………………………

– Điện thoại: …………………………….

– Công ty có quyền lập các chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong và ngoài tỉnh theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Tư cách pháp nhân

– Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Có Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty.

– Chịu trách nhiệm tài chính hữu hạn đối với các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi vốn điều lệ của Công ty.

– Tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, hạch toán kinh tế độc lập và tự chủ về tài chính.

Điều 4. Mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh

– Mục tiêu: Công ty hoạt động kinh doanh nhằm mục tiêu thu lợi nhuận; tạo việc làm ổn định cho người lao động; tăng thu nhập cho các thành viên; thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển của Công ty.

– Ngành, nghề kinh doanh của Công ty:

Điều 5. Thời hạn hoạt động             

Thời hạn hoạt động của Công ty là 50 năm, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Công ty có thể chấm dứt hoạt động trước thời hạn hoặc kéo dài thêm thời gian hoạt động theo quyết định của các thành viên công ty hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Con dấu của doanh nghiệp

– Hội đồng thành viên công ty có quyền quyết định về hình thức con dấu.

– Công ty sử dụng 01 mẫu dấu trong quá trình hoạt động. Trường hợp thay đổi mẫu dấu công ty sẽ thông báo mẫu dấu mới cho cơ quan Đăng ký kinh doanh trước khi sử dụng.

– Nội dung con dấu gồm những thông tin: Tên doanh nghiệp; Mã số doanh nghiệp;

– Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

– Con dấu do người đại diện theo pháp luật của công ty quản lý hoặc ủy quyền bằng văn bản cho người khác quản lý. Con dấu của Công ty được lưu giữ tại trụ sở chính hoặc được mang ra ngoài trụ sở chính để phục vụ giao dịch và hoạt động của Công ty tùy theo quyết định của người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc Hội đồng thành viên công ty.

– Con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu.

CHƯƠNG 2

QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG TY

Điều 7. Quyền hạn của Công ty

  1. Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm.
  2. Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.
  3. Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.
  4. Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.
  5. Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.
  6. Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh.
  7. Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh.
  8. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.
  9. Từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.
  10. Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
  11. Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.
  12. Quyền khác theo quy định của luật có liên quan.

Điều 8. Nghĩa vụ của Công ty

  1. Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
  2. Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê.
  3. Kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
  4. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; không được phân biệt đối xử và xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không được sử dụng lao động cưỡng bức và lao động trẻ em; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.
  5. Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn do pháp luật quy định hoặc tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố.
  6. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
  7. Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.
  8. Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng giới, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử- văn hóa và danh lam thắng cảnh.
  9. Thực hiện nghĩa vụ về đạo đức kinh doanh để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng và người tiêu dùng.

CHƯƠNG 3

THÀNH VIÊN GÓP VỐN – NGƯỜI LAO ĐỘNG

Điều 9. Họ tên, địa chỉ của các thành viên

  1. Họ và tên: ……………………………       Giới tính: ……………….
  • Sinh ngày:  ……………………………………    Dân tộc: ……………          Quốc tịch: …………………
  • Chứng minh nhân dân số: ………………………
  • Ngày cấp: ……………………    Nơi cấp: ……………………
  • Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ……………………………..
  • Chỗ ở hiện tại: ……………………………..
  1. Họ và tên: ………………………….. Giới tính: ………………..
  • Sinh ngày: …………………………       Dân tộc: ………………………..          Quốc tịch: ………………………..
  • Chứng minh nhân dân số: ………………………..
  • Ngày cấp: ………………………..  Nơi cấp: ………………………..
  • Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………..
  • Chỗ ở hiện tại: ………………………..

Điều 10. Quyền lợi của thành viên Công ty

  1. Tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;
  2. Có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 48 của Luật Doanh nghiệp 2014;
  3. Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
  4. Được chia giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với phần vốn góp khi công ty giải thể hoặc phá sản.
  5. Được ưu tiên góp thêm vốn vào công ty khi công ty tăng vốn điều lệ.
  6. Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ, tặng cho và cách khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
  7. Tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật và cán bộ quản lý khác theo quy định của pháp luật.
  8. Trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều này, thành viên, nhóm thành viên sở hữu từ 10% số vốn điều lệ trở lên còn có thêm các quyền sau đây:
  9. a) Yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền;
  10. b) Kiểm tra, xem xét, tra cứu sổ ghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm;
  11. c) Kiểm tra, xem xét, tra cứu và sao chụp sổ đăng ký thành viên, biên bản họp và nghị quyết của Hội đồng thành viên và các hồ sơ khác của công ty;
  12. d) Yêu cầu Tòa án hủy bỏ nghị quyết của Hội đồng thành viên trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc họp Hội đồng thành viên, nếu trình tự, thủ tục, điều kiện cuộc họp hoặc nội dung nghị quyết đó không thực hiện đúng hoặc không phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 và Điều lệ công ty.
  13. Trường hợp công ty có một thành viên sở hữu trên 90% vốn điều lệ thì nhóm thành viên còn lại đương nhiên có quyền theo quy định tại khoản 8 Điều này.
  14. Các quyền khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 và Điều lệ công ty.

Điều 11. Nghĩa vụ của thành viên

  1. Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 48 của Luật Doanh nghiệp 2014.
  2. Không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp quy định tại các điều 52, 53, 54 và 68 của Luật Doanh nghiệp 2014.
  3. Tuân thủ Điều lệ công ty.
  4. Chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.
  5. Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty để thực hiện các hành vi sau đây:
  6. a) Vi phạm pháp luật;
  7. b) Tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của công ty và gây thiệt hại cho người khác;
  8. c) Thanh toán khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với công ty.
  9. 6. Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014.

Điều 12. Tuyển dụng lao động

Công ty ưu tiên sử dụng lao động trong tỉnh, tuyển dụng thông qua hình thức hợp đồng lao động, đảm bảo có đủ cán bộ kỹ thuật chuyên môn theo quy định hiện hành để tổ chức hoạt động kinh doanh.

Công ty đảm bảo quyền lợi của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động. Người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm và nghĩa vụ thực hiện đúng qui định của Luật lao động.

Điều 13. Tiền lương

Công ty căn cứ vào khả năng lao động, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tính chất công việc mà định mức lương theo sự thỏa thuận giữa hai bên.

CHƯƠNG 4

VỐN ĐIỀU LỆ – TĂNG GIẢM VỐN – CHUYỂN NHƯỢNG VỐN –

THỪA KẾ – MUA LẠI PHẦN VỐN GÓP VÀ THU HỒI VỐN

Điều 14. Vốn điều lệ

  1. Tổng số vốn điều lệ của công ty là : ………………………..  đồng

Trong đó tiền mặt :  ……………………….. đồng.

Phần vốn góp, giá trị vốn góp các thành viên như sau:

STT Họ và tên Số vốn góp (VNĐ) Tỷ lệ % Loại tài sản góp vốn
        Tiền mặt
        Tiền mặt

 

Thời hạn hoàn thành việc góp vốn, chuyển quyền sở hữu tài sản: Trong thời hạn 90 (chín mươi) ngày, kể từ ngày Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

  1. Sau thời hạn cam kết lần cuối mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:
  2. a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;
  3. b) Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;
  4. c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.
  5. Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp theo khoản 1 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên.
  6. Tại thời điểm góp đủ giá trị phần vốn góp, thành viên được công ty cấp giấy chứng nhận phần vốn góp. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp.

Điều 15. Tăng, giảm vốn điều lệ

  1. Theo quyết định của Hội đồng thành viên, công ty có thể tăng vốn điều lệ bằng các hình thức sau đây:
  2. a) Tăng vốn góp của thành viên;
  3. b) Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới.
  4. Trường hợp tăng vốn góp của thành viên thì vốn góp thêm được phân chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty. Thành viên có thể chuyển nhượng quyền góp vốn của mình cho người khác theo quy định tại Điều 18 của Điều lệ này. Thành viên phản đối quyết định tăng thêm vốn điều lệ có thể không góp thêm vốn. Trong trường hợp này, số vốn góp thêm đó được chia cho các thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty nếu các thành viên không có thoả thuận khác.

Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc tiếp nhận thêm thành viên thực hiện theo quyết định của Hội đồng thành viên, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

  1. Theo quyết định của Hội đồng thành viên, công ty có thể giảm vốn điều lệ bằng các hình thức sau đây:
  2. a) Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn hai năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp; đồng thời vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;
  3. b) Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 19 của Điều lệ này;
  4. c) Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 14 của Điều lệ này.
  5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ, công ty phải đăng ký việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ theo quy định theo quy định

Điều 16. Cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây:

  1. a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
  2. b) Vốn điều lệ của công ty;
  3. c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;
  4. d) Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên;

đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

  1. e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
  2. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty.

Điều 17. Sổ đăng ký thành viên

  1. Công ty phải lập sổ đăng ký thành viên ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký thành viên phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

           a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

           b) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân,               Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số                        quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;

           c) Phần vốn góp, giá trị vốn đã góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn của từng thành viên;

            d) Chữ ký của thành viên là cá nhân hoặc của người đại diện theo pháp luật của thành viên là tổ chức;

            đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên.

  1. Sổ đăng ký thành viên được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty.

Điều 18. Chuyển nhượng phần vốn góp

  1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 19, khoản 5 và khoản 6 Điều 20 của Điều lệ này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:
  2. a) Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;
  3. b) Chỉ được chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán
  4. Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 49 của Luật Doanh nghiệp 2014 được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.
  5. Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên trong công ty, công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và đồng thời thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn tất việc chuyển nhượng.

Điều 19. Mua lại phần vốn góp

  1. Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình, nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây:
  2. a) Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;
  3. b) Tổ chức lại công ty;
  4. c) Phương án đầu tư kinh doanh. Trường hợp này, phải được các thành viên còn lại nhất trí việc công ty mua lại phần vốn góp.

Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua nghị quyết quy định tại khoản này.

  1. Khi có yêu cầu của thành viên quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không thỏa thuận được về giá thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá được định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
  2. Trường hợp công ty không mua lại phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều này thì thành viên đó có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người khác không phải là thành viên.

Điều 20. Xử lý phần vốn góp trong các trường hợp khác

  1. Trong trường hợp thành viên là cá nhân chết hoặc bịTòa án tuyên bố là đã chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên của công ty. Trong trường hợp thành viên là cá nhân bị Tòa án tuyên bố là mất tích thì người quản lý tài sản của thành viên đó theo quy định của pháp luật dân sự là thành viên của công ty.
  2. Trong trường hợp có thành viên bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty được thực hiện thông qua người giám hộ.
  3. Phần vốn góp của thành viên được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Điều lệ này trong các trường hợp sau đây:
  4. a) Người thừa kế không muốn trở thành thành viên;
  5. b) Người được tặng cho theo quy định tại khoản 5 Điều này không được Hội đồng thành viên chấp thuận làm thành viên;
  6. c) Thành viên là tổ chức đã giải thể hoặc phá sản.
  7. Trường hợp phần vốn góp của thành viên là cá nhân chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.
  8. Thành viên có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác.

Trường hợp người được tặng cho là vợ, người có quan hệ họ hàng đến thế hệ thứ ba thì đương nhiên là thành viên của công ty. Trường hợp người được tặng cho là người khác thì chỉ trở thành thành viên của công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.

  1. Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai cách sau đây:
  2. a) Trở thành thành viên của công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;
  3. b) Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định tại Điều 18 của Điều lệ này.

Điều 21. Thu hồi phần vốn góp đã hoàn trả hoặc lợi nhuận đã chia

  1. Công ty chỉ được chia lợi nhuận cho các thành viên khi công ty kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; đồng thời vẫn phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn trả khác sau khi chia lợi nhuận.
  2. Trường hợp hoàn trả một phần vốn góp do giảm vốn điều lệ trái với quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 15 của Điều lệ này hoặc chia lợi nhuận cho thành viên trái với quy định tại khoản 1 Điều này thì các thành viên phải hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản khác đã nhận hoặc phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty cho đến khi các thành viên đã hoàn trả đủ số tiền, tài sản khác đã nhận tương đương với phần vốn đã giảm hoặc lợi nhuận đã chia.

CHƯƠNG 5

TỔ CHỨC, QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH

Điều 22. Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty

Công ty có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc. Khi Công ty có từ mười một thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát.

Hội đồng thành viên gồm tất cả thành viên tham gia góp vốn điều lệ, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty. Thành viên là tổ chức chỉ định người đại diện theo uỷ quyền tham gia Hội đồng thành viên. HĐTV họp thường kỳ mỗi năm một lần vào quý một, ngoài ra có thể họp bất thường khi thấy cần thiết.

HĐTV bầu một thành viên làm Chủ tịch; Chủ tịch HĐTV có thể kiêm Giám đốc Công ty. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng thành viên không quá 05 năm. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

HĐTV bổ nhiệm hoặc thuê Giám đốc, Phó Giám đốc và các chức danh khác gồm để quản lý, điều hành hoạt động của Công ty.

Điều 23. Hội đồng thành viên có quyền và nhiệm vụ chủ yếu sau đây

  1. Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;
  2. Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn;
  3. Quyết định dự án đầu tư phát triển công ty;
  4. Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ; thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty;
  5. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác từ cấp trưởng các phòng, ban hoặc tương đương trở lên;
  6. Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;
  7. Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty;
  8. Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty;
  9. Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện;
  10. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
  11. Quyết định tổ chức lại công ty;
  12. Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;
  13. Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 và Điều lệ công ty.

Điều 24. Chủ tịch Hội đồng thành viên

  1. Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc, Tổng Giám đốc công ty.
  2. Chủ tịch Hội đồng thành viên có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
  3. a) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên;
  4. b) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên;
  5. c) Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên;
  6. d) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên;

đ) Thay mặt Hội đồng thành viên ký các quyết định của Hội đồng thành viên;

  1. e) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 và Điều lệ công ty.
  2. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng thành viên không quá 05 năm. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
  3. Trường hợp vắng mặt hoặc không đủ năng lực để thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình, thì Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp không có thành viên được ủy quyền thì một trong số các thành viên Hội đồng thành viên triệu tập họp các thành viên còn lại bầu một người trong số các thành viên tạm thời thực hiện quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc đa số quá bán.

Điều 25. Triệu tập họp Hội đồng thành viên

  1. Hội đồng thành viên được triệu tập họp bất cứ khi nào theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc theo yêu cầu của thành viên hoặc nhóm thành viên quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều 10 của Điều lệ này, để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền.

Chủ tịch Hội đồng thành viên chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung tài liệu và triệu tập họp Hội đồng thành viên. Thành viên có quyền kiến nghị bằng văn bản về chương trình họp. Nội dung kiến nghị phải đảm bảo quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật Doanh nghiệp năm 2014.

Chủ tịch Hội đồng thành viên phải chấp thuận kiến nghị và bổ sung chương trình họp Hội đồng thành viên nếu kiến nghị có đủ nội dung theo quy định được gửi đến trụ sở chính của công ty chậm nhất một ngày làm việc trước ngày họp Hội đồng thành viên; trường hợp kiến nghị được đệ trình ngay trước khi họp thì kiến nghị được chấp thuận nếu đa số các thành viên dự họp đồng ý.

  1. Thông báo mời họp Hội đồng thành viên có thể bằng giấy mời, điện thoại, fax, telex hoặc các phương tiện điện tử khác và được gửi trực tiếp đến từng thành viên Hội đồng thành viên. Nội dung thông báo mời họp phải xác định rõ thời gian, địa điểm và chương trình họp.

Chương trình và tài liệu họp phải được gửi cho thành viên công ty trước khi họp. Tài liệu sử dụng trong cuộc họp liên quan đến quyết định về sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, thông qua phương hướng phát triển công ty, thông qua báo cáo tài chính hằng năm, tổ chức lại hoặc giải thể công ty và các tài liệu khác phải được gửi đến các thành viên chậm nhất hai ngày làm việc trước ngày họp.

  1. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp Hội đồng thành viên theo yêu cầu của thành viên, nhóm thành viên theo quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều 10 của Điều lệ này trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thì thành viên, nhóm thành viên đó triệu tập họp Hội đồng thành viên; trong trường hợp này, nếu xét thấy cần thiết, yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh giám sát việc tổ chức và tiến hành họp Hội đồng thành viên; đồng thời, có quyền nhân danh mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện Chủ tịch Hội đồng thành viên về việc không thực hiện đúng nghĩa vụ quản lý, gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của họ.
  2. Yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên theo quy định tại khoản 3 Điều này phải bằng văn bản, có các nội dung phải đảm bảo quy định tại khoản 4 Điều 58 Luật Doanh nghiệp.
  3. Trường hợp yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên không có đủ nội dung theo quy định tại khoản 4 Điều này thì Chủ tịch Hội đồng thành viên phải thông báo bằng văn bản cho thành viên, nhóm thành viên có liên quan biết trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Trong các trường hợp khác, Chủ tịch Hội đồng thành viên phải triệu tập họp Hội đồng thành viên trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp Hội đồng thành viên theo quy định thì phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về thiệt hại xảy ra đối với công ty và thành viên có liên quan của công ty. Trong trường hợp này, thành viên hoặc nhóm thành viên đã yêu cầu có quyền triệu tập họp Hội đồng thành viên. Chi phí hợp lý cho việc triệu tập và tiến hành họp Hội đồng thành viên sẽ được công ty hoàn lại.

Điều 26. Điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên

  1. Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp đại diện ít nhất 90% vốn điều lệ.
  2. Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Cuộc họp Hội đồng thành viên triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số thành viên dự họp đại diện ít nhất 85% vốn điều lệ.
  3. Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai. Trong trường hợp này, cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành không phụ thuộc số thành viên dự họp và số vốn điều lệ được đại diện bởi số thành viên dự họp.
  4. Thành viên, người đại diện theo uỷ quyền của thành viên phải tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên.

Điều 27. Biên bản họp Hội đồng thành viên

  1. Các cuộc họp Hội đồng thành viên phải được ghi vào sổ biên bản của công ty.
  2. Biên bản họp Hội đồng thành viên phải làm xong và thông qua ngay trước khi kết thúc cuộc họp. Biên bản phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
  3. a) Thời gian và địa điểm họp; mục đích, chương trình họp;
  4. b) Họ, tên, tỷ lệ vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên, người đại diện theo uỷ quyền dự họp; họ, tên, tỷ lệ vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên, người đại diện uỷ quyền của thành viên không dự họp;
  5. c) Vấn đề được thảo luận và biểu quyết; tóm tắt ý kiến phát biểu của thành viên về từng vấn đề thảo luận;
  6. d) Tổng số phiếu biểu quyết tán thành, không tán thành, không có ý kiến đối với từng vấn đề biểu quyết;

đ) Các quyết định được thông qua;

  1. e) Họ, tên, chữ ký của thành viên, người đại diện theo uỷ quyền dự họp.

Điều 28. Hình thức họp và thông qua các quyết định của Hội đồng thành viên

  1. Hội đồng thành viên thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản.
  2. Quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua tại cuộc họp trong các trường hợp sau đây:
  3. a) Được số phiếu đại diện ít nhất 85% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp chấp thuận;
  4. b) Được số phiếu đại diện ít nhất 90% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp chấp thuận đối với quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty; sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; tổ chức lại, giải thể công ty.
  5. Quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản khi được số thành viên đại diện ít nhất 85% vốn điều lệ chấp thuận. Thủ tục thông qua quyết định của Hội đồng thành viên theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản phải theo quy định tại Điều 62 Luật Doanh nghiệp 2014.
  6. Quyết định của HĐTV có hiệu lực thi hành đối với cả các thành viên vắng mặt hay bất đồng ý kiến.

Điều 29. Giám đốc, Tổng Giám đốc Công ty

  1. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.
  2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
  3. a) Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng thành viên;
  4. b) Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;
  5. c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
  6. d) Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty;

đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;

  1. e) Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên;
  2. g) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;
  3. h) Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên;
  4. i) Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
  5. k) Tuyển dụng lao động;
  6. l) Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với công ty theo nghị quyết của Hội đồng thành viên.

Điều 30. Người đại diện theo pháp luật của Công ty      

Họ và tên:  …………………… Giới tính: …………………..

Chức danh: …………………..

Sinh ngày: …………………..     Dân tộc: …………………..       Quốc tịch: …………………..

Chứng minh nhân dân số: …………………..

Ngày cấp: …………………..Nơi cấp: …………………..

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………..

Chỗ ở hiện tại: ………………………………..

CHƯƠNG 6

HẠCH TOÁN VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN

Điều 31. Niên độ kế toán

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. Riêng năm tài chính đầu tiên bắt đầu từ ngày Công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm đó.

Điều 32. Chế độ hạch toán

Công ty thực hiện việc hạch toán kế toán, sổ sách, chứng từ kế toán theo qui định hiện hành của pháp luật về kế toán thống kê.

Điều 33. Nguyên tắc phân chia lợi nhuận và xử lý lỗ

Tiền lãi ròng mỗi niên độ kế toán của Công ty là tổng hợp doanh thu trừ đi chi phí và các khoản nộp ngân sách trong niên độ kế toán đó.

Trong lãi ròng hàng năm, HĐTV sẽ trích ra không quá 25% lãi ròng để lập các quỹ của Công ty như: quỹ dự trữ, quỹ phát triển sản xuất, quỹ khen thưởng và các quỹ khác. Ngoài ra, Công ty sẽ lập các quỹ không hình thành từ lợi nhuận. Mức trích lập các quỹ này do HĐTV quyết định trên cơ sở phù hợp với quy định của Nhà nước.

Lãi ròng còn lại sau khi trích lập các quỹ sẽ được phân phối cho các thành viên Công ty theo tỷ lệ vốn góp.

Trường hợp cuối năm tài chính quyết toán bị lỗ, HĐTV quyết định trích quỹ dự trữ để bù lỗ hoặc chuyển một phần lỗ sang năm sau theo đúng quy định.

 CHƯƠNG 7

TỔ CHỨC LẠI – GIẢI THỂ – THANH LÝ – TRANH TỤNG – PHÁ SẢN

Điều 34. Tổ chức lại Công ty

Công ty được phép tổ chức lại theo các hình thức: hợp nhất, sáp nhập với Công ty TNHH cùng loại và công ty TNHH loại khác; chia, tách thành các Công ty TNHH hoặc chuyển đổi thành Công ty cổ phần.

Việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hoặc chuyển đổi Công ty phải tuân thủ quy định của Luật Doanh nghiệp.

Điều 35. Các trường hợp và điều kiện giải thể Công ty

  1. Công ty bị giải thể trong các trường hợp sau đây:
  2. a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
  3. b) Theo quyết định của Hội đồng thành viên;
  4. c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 trong thời hạn sáu tháng liên tục;
  5. d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  6. Công ty chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

Điều 36. Thủ tục giải thể doanh nghiệp

Việc giải thể doanh nghiệp được thực hiện theo quy định sau đây:

  1. Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp.
  2. Hội đồng thành viên trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp.
  3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp, đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

  1. Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây:
  2. a) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
  3. b) Nợ thuế
  4. c) Các khoản nợ khác.

Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại thuộc về chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty.

  1. Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh.
  2. Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải giải thể trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trình tự và thủ tục giải thể được thực hiện theo quy định tại Điều này.

Điều 37. Tố tụng, tranh chấp

Công ty có quyền bình đẳng trước pháp luật với mọi pháp nhân, các nhân khi có tố tụng, tranh chấp.

Những tranh chấp nội bộ trong quá trình hoạt động của Công ty được giải quyết bằng thương lượng thông qua Hội đồng thành viên hoặc giải quyết tại các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 38. Phá sản

Việc phá sản Công ty được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.

CHƯƠNG 8

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 39. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ

Khi sửa đổi, bổ sung Điều lệ này phải được Hội đồng thành viên quyết định và phải được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.

Điều 40. Điều khoản cuối cùng

Bản điều lệ này đã được tập thể thành viên xem xét từng chương từng điều và cùng ký tên chấp thuận.

Bản điều lệ này gồm 08 chương, 40 điều, được lập thành 05 bản có giá trị như nhau: 01 bản đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh, 01 bản lưu trữ tại trụ sở công ty, 03 cho mỗi thành viên. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày Công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Mọi sự sao chép phải được ký xác nhận của Chủ tịch Hội đồng thành viên công ty./.

Tagged , , , , .